0948150292

THẾ NÀO LÀ HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN?

THẾ NÀO LÀ HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN?

THẾ NÀO LÀ HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN?

THẾ NÀO LÀ HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN?

.Hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả

.Hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả

   Luật sư vui lòng tư vấn cho tôi thế nào được coi là hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả. Xin cảm ơn Luật sư !

   Các văn bản pháp luật được ban hành trước Luật sở hữu trí tuệ không quy định riêng về hành vi xâm phạm quyền tác giả và quyền liên quan. Trước đây, việc xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan dựa vào các quy định về quyền tác giả. Quyền của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan. Chính vì vậy, trong nhiều trường hợp, việc xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả. Quyền liên quan gặp khó khăn, vướng mắc do thiếu cơ sở pháp lí rõ ràng. Do đó, quy định về hành vi xâm phạm và yếu tố xâm phạm quyền tác giả. Quyền liên quan trong Luật sở hữu trí tuệ và Nghị định 105/2006/NĐ-CP. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lí các hành vi xâm phạm quyền tác giả.

 

 

 

Hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả

.Hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả

 Quý khách hàng có thể thảm khảo một số dịch vụ sau liên quan đến sở hữu trí tuệ:

– Dịch vụ Đăng ký thương hiệu

– Dịch vụ Đăng ký logo

– Dịch vụ Đăng ký bản quyền

– Dịch vụ Đăng ký nhãn hiệu

  Theo quy định tại Điều 28 Luật sở hữu trí tuệ, các hành vi sau đây bị coi là hành vi xâm phạm quyền tác giả:

+ Mạo danh tác giả;

+ Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả;

+ Công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồng tác giả đó;

 + Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kì hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả;

 + Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả. Trừ trường hợp tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học. Giảng dạy cá nhân và sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu

  + Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả. Đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh. Trừ trường hợp chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị;

  + Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút. Thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật. Trừ các trường hợp sử dựng tác phẩm đã công bố theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật sở hữu trí tuệ;

  + Cho thuê tác phẩm mà không phải trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả;

  + Nhân bản, xuất bản bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm. Đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kĩ thuật số. Mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả;

  +  Xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả;

  + Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kĩ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện. Để bảo vệ quyền tác giả đối với các tác phẩm của mình;

  + Cố ý xóa, thay đổi thông tin quản lí quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm;

 + Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị. Khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kĩ thuật. Do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình;

   + Làm và bán tác phẩm mà chữ kí của tác giả bị giả mạo;

   + Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

  *  Yếu tố xâm phạm quyền tác giả có thể thuộc một trong các dạng sau đây (khoản 1 Điều 7 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP): a) Bản sao tác phẩm được tạo ra một cách trái phép; b) Tác phẩm phái sinh được tạo ra một cách trái phép; c) Tác phẩm giả mạo tên, chữ kí của các tác giả, mạo danh hoặc chiếm đoạt quyền tác giả; d) Phần tác phẩm bị trích đoạn, sao chép, lắp ghép trái phép; đ) Sản phẩm có gắn thiết bị kĩ thuật bảo vệ quyền tác giả bị vô hiệu hoá trái phép.

Bảo Hộ Quyền Tác Giả ở Việt Nam

Hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả

Theo quy định tại Điều 35 Luật sở hữu trí tuệ, hành vi xâm phạm quyền liên quan bao gồm:

– Chiếm đoạt quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất, bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng;

– Mạo danh người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng;

– Công bố, sản xuất và phân phối cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không được phép của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng;

  –  Sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc dưới bất kì hình thức nào đối với cuộc biểu diễn gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn;

 – Sao chép, trích ghép đối với cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không được phép của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng;

 – Dỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lí quyền dưới hình thức điện tử mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan;

 –  Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kĩ thuật do chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền liên quan của mình;

 – Phát sóng, phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng cuộc biểu diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lí quyền dưới hình thức điện tử đã bị dỡ bỏ hoặc đã bị thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan;

 – Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó giải mã trái phép tín hiệu vệ tinh trong chương trình được mã hóa

 – Cố ý thu hoặc tiếp tục phân phối tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá khi tín hiệu đã được giải mã mà không được phép của người phân phối hợp pháp.

 *  Yếu tố xâm phạm quyền liên quan có thể thuộc một trong các dạng sau đây (khoản 2 Điều 7 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP):

  1. a) Bản định hình đầu tiên cuộc biểu diễn được tạo ra một cách trái phép;
  2. b) Bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bảo sao bản ghi âm, ghi hình, bản sao chương trình phát sóng được tạo ra một cách trái phép;
  3. c) Một phần hoặc toàn bộ cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng bị sao chép, trích ghép trái phép; một phần hoặc toàn bộ chương trình phát sóng bị thu, giải mã và phân phối trái phép;
  4. d) Sản phẩm có gắn thiết bị kĩ thuật bảo vệ quyền liên quan bị vô hiệu hoá trái phép; bản định hình cuộc biểu diễn bị dỡ bỏ hoặc bị thay đổi một cách trái phép thông tin vê quản lí quyền liên quan.

  Yếu tố xâm phạm quyền liên quan có thể thuộc một trong các dạng sau đây (khoản 2 Điều 7 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP):

  1. a) Bản định hình đầu tiên cuộc biểu diễn được tạo ra một cách trái phép;
  2. b) Bản sao bản định hình cuôc biểu diễn, bảo sao bản ghi âm, ghi hình. Bản sao chương trình phát són£ được tạo ra một cách trái phép;
  3. c) Một phần hoặc toàn bộ cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình. Chương trình phát sóng bị sao chép, trích ghép trái phép. Một phần hoặc toàn bộ chương trình phát sóng bị thu, giải mã và phân phối trái phép;
  4. d) Sản phẩm có gắn thiết bị kĩ thuật bảo vệ quyền liên quan bị vô hiệu hoá trái phép. Bản định hình cuộc biểu diễn bị dỡ bỏ hoặc bị thay đổi một cách trái phép. Thông tin vê quản lí quyền liên quan.